HƯỚNG DẪN KÊ KHAI HỒ SƠ ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI KHÓA XV VÀ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN NHIỆM KỲ 2021-2026
  • Cập nhật: 25/02/2021
  • Lượt xem: 1598 lượt xem

(Phù Ninh)- Căn cứ Điều 35, Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân số 85/2015/QH13; Nghị quyết số 41/NQ-HĐBCQG ngày 18/01/2021 của Hội đồng bầu cử quốc gia về mẫu hồ sơ ứng cử, mẫu thẻ cử tri, mẫu phiếu bầu cử, nội quy phòng bỏ phiếu, các mẫu văn bản khác sử dụng trong công tác bầu cử, Sở Nội vụ - cơ quan thường trực Ủy ban bầu cử tỉnh hướng dẫn kê khai hồ sơ ứng cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu HĐND, nhiệm kỳ 2021-2026 như sau:

I. ĐƠN ỨNG CỬ

1. Đơn ứng cử đại biểu Quốc hội khóa XV:

- Kính gửi: ghi Ủy ban bầu cử tỉnh Phú Thọ (đối với người ứng cử đại biểu Quốc hội là người do cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương giới thiệu ứng cử hoặc người tự ứng cử).

  - Đơn ứng cử đại biểu hội đồng nhân dân…, nhiệm kỳ 2021-2026:

+ Ghi tên đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã nơi mình ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân;

+ Kính gửi: ghi Ủy ban bầu cử tỉnh Phú Thọ (đối với người ứng cử đại biểu HĐND tỉnh); Ủy ban bầu cử cấp huyện (đối với người ứng cử đại biểu HĐND cấp huyện, ví dụ: Ủy ban bầu cử huyện Phù Ninh, Ủy ban bầu cử huyện Đoan Hùng,… ), Ủy ban bầu cử cấp xã (đối với người ứng cử đại biểu HĐND cấp xã, ví dụ: Ủy ban bầu cử xã Trị Quận; Ủy ban bầu cử xã Trưng Vương,…).

2. Họ và tên thường dùng: ghi họ, chữ đệm (nếu có) và tên thường dùng bằng chữ in hoa, đối với người hoạt động tôn giáo thì ghi theo chức danh tôn giáo (ví dụ: HÒA THƯỢNG THÍCH THANH A…).

3. Họ và tên khai sinh: ghi đúng họ, chữ đệm và tên ghi trong Giấy khai sinh, bằng chữ in hoa (Ví dụ: NGUYỄN THỊ A).

4. Quốc tịch: ghi rõ “Chỉ có 01 quốc tịch là quốc tịch Việt Nam và không trong thời gian thực hiện thủ tục xin gia nhập quốc tịch quốc gia khác”; trường hợp đang có cả quốc tịch nước khác hoặc đang làm thủ tục xin gia nhập quốc tịch nước khác thì ghi rõ thông tin về các quốc tịch đang có hoặc đang xin gia nhập.

5. Nơi đăng ký khai sinh: ghi tên đơn vị hành chính cấp xã, huyện, tỉnh hoặc tương đương nơi đã cấp Giấy khai sinh hoặc nơi mình được sinh ra trong trường hợp không có Giấy khai sinh.

6. Quê quán: ghi nơi sinh của ông nội hay nơi sinh của cha; trường hợp cá biệt có thể ghi theo nơi sinh của mẹ hoặc người nuôi dưỡng mình từ nhỏ (nếu không biết rõ cha, mẹ); ghi rõ tên hiện nay: xã, phường, thị trấn; huyện, thành, thị; tỉnh.

7. Nơi đăng ký thường trú: ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú ghi trên Sổ hộ khẩu.

8. Nơi ở hiện nay: ghi nơi cư trú thường xuyên, nếu trùng với nơi đăng ký thường trú thì ghi “Như trên”. Ghi rõ số nhà, đường phố, khu dân cư; xã, phường, thị trấn; huyện, thành, thị; tỉnh.

  9. Số CMND/Hộ chiếu/Căn cước công dân: ghi một trong các số giấy chứng minh nhân dân, số hộ chiếu hoặc số căn cước công dân; trường hợp là Công an nhân dân, sĩ quan Quân đội nhân dân thì ghi số giấy chứng minh Công an nhân dân hoặc giấy chứng minh sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam.

  10. Dân tộc: ghi tên dân tộc gốc của bản thân theo Giấy khai sinh như: Kinh, Thái, Tày, Mường, Khmer….

  11. Tôn giáo: ghi rõ tên tôn giáo (như Công giáo, Phật giáo, Tin Lành, Cao Đài, Phật giáo Hòa hảo, Hồi giáo…) và chức sắc, chức việc trong tôn giáo (nếu có) (như Giám mục, Linh mục, Mục sư, Hòa thượng, Đại đức, Ni sư …). Trường hợp không theo tôn giáo nào thì ghi “Không”.

12. Trình độ giáo dục phổ thông: ghi rõ lớp cao nhất đã học xong trong hệ đào tạo 10 năm hay 12 năm, học phổ thông hay bổ túc hoặc cấp học đã tốt nghiệp (Ví dụ: đã học hết lớp 9 phổ thông hệ 10 năm thì ghi là “9/10 phổ thông”, đã học xong lớp 12 phổ thông hệ 12 năm thì dù đã tốt nghiệp hoặc chưa tốt nghiệp trung học phổ thông thì đều ghi là “12/12 phổ thông”,…).

  13. Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: ghi rõ đại học, cao đẳng hoặc trung cấp…, chuyên ngành gì thì viết theo chứng chỉ, văn bằng đã được cấp (ví dụ: Đại học kinh tế quốc dân, chuyên ngành: tài chính, kế toán…).

14. Học vị: ghi rõ học vị (nếu có) là Tiến sĩ khoa học, Tiến sĩ, Thạc sĩ hoặc tương đương và chuyên ngành đào tạo (ví dụ: Tiến sĩ Luật, chuyên ngành: Luật kinh tế….).

  15. Học hàm: ghi rõ danh hiệu được Nhà nước phong tặng như: Giáo sư, Phó giáo sư, Viện sĩ….

  16 . Lý luận chính trị: ghi rõ trình độ cao nhất theo chứng chỉ, văn bằng đã được cấp như: sơ cấp, trung cấp, cao cấp, cử nhân.

  17. Ngoại ngữ: ghi rõ biết tiếng nước nào và khả năng sử dụng ngôn ngữ. Ví dụ: nếu tốt nghiệp đại học ngoại ngữ thì ghi đại học tiếng Anh, tiếng Pháp…; nếu học theo hệ bồi dưỡng thì viết là: Anh, Pháp… trình độ A, B, C, D theo văn bằng hoặc chứng nhận đã được cấp. Trường hợp có chứng chỉ ngoại ngữ do các tổ chức quốc tế cấp còn thời hạn như: IELTS; TOEFL… hoặc khung B1, B2 châu Âu thì khai theo chứng chỉ được cấp. Trường hợp đã học đại học, thạc sĩ, tiến sĩ ở nước ngoài hoặc học bằng tiếng nước ngoài thì khai theo văn bằng được cấp và ngôn ngữ theo học (Ví dụ: Thạc sĩ luật – Tiếng Anh…). Nói được tiếng dân tộc thiểu số nào thì viết rõ tên dân tộc đó.

  18. Nghề nghiệp hiện nay: ghi rõ nghề nghiệp đang làm (ví dụ: cán bộ, công chức, viên chức, nông dân, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã hoặc ở khu dân cư…).

  19. Chức vụ: ghi rõ chức vụ chính quyền, hàm cấp (lực lượng vũ trang, ngoại giao…); chức vụ trong Đảng, đoàn thể đang đảm nhiệm (ví dụ: Chức vụ trong cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác: Giám đốc; Chức vụ trong Đảng, đoàn thể: Bí thư Đảng ủy.

  20.  Nơi công tác: ghi rõ nơi đang công tác hoặc làm việc (nếu có). Trường hợp có nhiều nơi công tác hoặc nơi làm việc thì ghi nơi công tác hoặc làm việc thường xuyên (nơi làm việc chính).

Ghi chú: Đơn ứng cử: đối với người ứng cử đại biểu Quốc hội thực hiện theo mẫu số 01/HĐBC-QH; đối với người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân thực hiện theo mẫu số 06/HĐBC-HĐND của Nghị quyết số 41/NQ-HĐBCQG ngày 18/01/2021 của Hội đồng bầu cử quốc gia.

II. SƠ YẾU LÝ LỊCH

1. Đối với các phần: họ và tên thường dùng; họ và tên khai sinh; quốc tịch; nơi đăng ký khai sinh; quê quán; nơi đăng ký thường trú; nơi ở hiện nay; số CMND/hộ chiếu/căn cước công dân; dân tộc; tôn giáo; giáo dục phổ thông; chuyên môn, ngiệp vụ; học vị; học hàm; lý luận chính trị; ngoại ngữ; nghề nghiệp hiện nay; chức vụ; nơi công tác khai như phần Đơn ứng cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu hội đồng nhân dân, nhiệm kỳ 2021-2026.

2. Trường hợp là Đảng viên Đảng Công sản Việt Nam, thì ghi rõ: ngày, tháng, năm được kết nạp vào Đảng; ngày chính thức (như trong lý lịch Đảng viên), số thẻ đảng viên. Nếu đã ra khỏi Đảng thì ghi rõ tháng, năm nào và lý do ra khỏi Đảng.

3. Tham gia là thành viên của các tổ chức đoàn thể khác: ghi rõ là thành viên của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nào; đang giữ chức vụ gì trong tổ chức (nếu có).

4. Tình trạng sức khỏe: ghi tình hình sức khỏe bản thân hiện nay: tốt, trung bình, kém.

5. Các hình thức khen thưởng nhà nước đã được trao tặng: chỉ khai những hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua cao nhất trong từng loại đối với cá nhân và viết rõ tên, hạng, được tặng năm nào (Ví dụ: được tặng Huân chương lao động hạng 2, 3 thì chỉ ghi Huân chương lao động hạng 2; được tặng Huân chương độc lập hạng 1, 2, 3 thì chỉ ghi Huân chương độc lập hạng 1… hoặc danh hiệu được phong tặng: Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang, Nhà giáo nhân dân, Nghệ sĩ nhân dân, Nhà giáo ưu tú, Thầy thuốc nhân dân, Thầy thuốc ưu tú, Nghệ sĩ ưu tú, Chiến sĩ thi đua toàn quốc…).

6. Các hình thức kỷ luật, xử lý vi phạm đã bị áp dụng (Đảng, chính quyền, đoàn thể), gồm có:

     + Kỷ luật về Đảng: khai trừ, cách chức, cảnh cáo, khiển trách theo quy định của Đảng.

     + Kỷ luật hành chính: các biện pháp xử lý kỷ luật theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức.

     + Xử lý vi phạm hành chính: các biện pháp xử lý hành chính theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính.

     + Xỷ lý hình sự: các hình phạt chính và hình phạt bổ sung theo quy định của Bộ luật Hình sự.

Trường hợp đã bị kỷ luật về Đảng, kỷ luật hành chính, xử lý hành chính trong thời gian 01 năm tính đến ngày làm hồ sơ ứng cử thì ghi rõ tên cơ quan ra quyết định, thời gian ra quyết định, lý do bị kỷ luật, xử lý và hình thức, thời hạn xử lý.

Trường hợp bị kết án về hình sự mà chưa được xóa án tích thì ghi rõ số bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, thời gian ra bản án, quyết định, tội danh, hình phạt bị áp dụng. 

Nếu không có hoặc đã bị xử lý nhưng không thuộc các trường hợp kể trên thì ghi “Không bị kỷ luật, không có án tích”.

7. Quan hệ gia đình: ghi đầy đủ thông tin về những người thân thích (gồm cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, vợ/chồng, con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật). Trường hợp những người thân thích đã nghỉ hưu hoặc không còn công tác, làm việc thì ghi rõ nghề nghiệp, chức vụ, nơi công tác, làm việc cuối cùng trước khi nghỉ hưu hoặc thôi công tác, làm việc; trường hợp đã mất thì ghi rõ mất năm nào, nghề nghiệp, chức vụ, nơi công tác, làm việc, nơi ở cuối cùng trước khi mất. Trường hợp những người thân thích đã từng là đảng viên nhưng bị khai trừ, bỏ sinh hoạt hoặc xin ra khỏi Đảng thì phải ghi rõ trong Sơ yếu lý lịch.  

Ghi chú: Sơ yếu lý lịch có đóng dấu giáp lai và xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người ứng cử công tác hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người ứng cử cư trú. Sơ yếu lý lịch đối với người ứng cử đại biểu Quốc hội thực hiện theo mẫu số 02/HĐBC-QH, Sơ yếu lý lịch đối với người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân thực hiện theo mẫu số 07/HĐBC-HĐND của Nghị quyết số 41/NQ-HĐBCQG ngày 18/01/2021 của Hội đồng bầu cử quốc gia.

III. TIỂU SỬ TÓM TẮT

Đối với các phần: họ và tên thường dùng; họ và tên khai sinh; quốc tịch; nơi đăng ký khai sinh; quê quán; nơi đăng ký thường trú; nơi ở hiện nay; số CMND/hộ chiếu/căn cước công dân; dân tộc; tôn giáo; giáo dục phổ thông; chuyên môn, ngiệp vụ; học vị; học hàm; lý luận chính trị; ngoại ngữ; nghề nghiệp hiện nay; chức vụ; nơi công tác; ngày vào Đảng; tham gia là thành viên của các tổ chức đoàn thể khác; tình trạng sức khỏe: ghi tình hình sức khỏe bản thân hiện nay; các hình thức khen thưởng nhà nước đã được trao tặng; các hình thức kỷ luật, xử lý vi phạm đã bị áp dụng (Đảng, chính quyền, đoàn thể) khai như phần Sơ yếu lý lịch của người ứng cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu hội đồng nhân dân, nhiệm kỳ 2021-2026.

Ghi chú: Tiểu sử tóm tắt đối với người ứng cử đại biểu Quốc hội thực hiện theo mẫu số 03/HĐBC-QH, đối với người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân thực hiện theo mẫu số 08/HĐBC-HĐND của Nghị quyết số 41/NQ-HĐBCQG ngày 18/01/2021 của Hội đồng bầu cử quốc gia.

IV. BẢN KÊ KHAI TÀI SẢN, THU NHẬP

Việc kê khai đối với Bản kê khai tài sản, thu nhập của người ứng đại biểu Quốc hội khóa XV và người ứng đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ nhiệm kỳ 2021-2026 thực hiện theo Hướng dẫn tại Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30/10/2020 của Chính phủ về Kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị. Cụ thể như sau:

1.     Ngày…tháng….năm 2021: ghi ngày hoàn thành việc kê khai.

2. Số căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân: ghi số căn cước công dân; trường hợp chưa được cấp thẻ căn cước công dân thì ghi số giấy chứng minh nhân dân, giấy chứng minh Công an nhân dân hoặc giấy chứng minh sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam; ghi rõ ngày cấp và cơ quan cấp.

3. Nơi làm việc: nếu vợ hoặc chồng của người kê khai làm việc thường xuyên trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thì ghi rõ tên cơ quan/tổ chức/doanh nghiệp đó; nếu làm việc tự do, nghỉ hưu hoặc làm việc nội trợ thì ghi rõ.

4. Thông tin mô tả về tài sản: tài sản phải kê khai là tài sản hiện có thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của người kê khai, của vợ hoặc chồng và con đẻ, con nuôi (nếu có) chưa thành niên theo quy định của pháp luật.

5. Quyền sử dụng thực tế đối với đất:  là trên thực tế người kê khai có quyền sử dụng đối với thửa đất bao gồm đất đã được cấp hoặc chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

6. Đất ở: là đất được sử dụng vào mục đích để ở theo quy định của pháp luật về đất đai. Trường hợp thửa đất được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau mà trong đó có đất ở thì kê khai vào mục đất ở.

7. Địa chỉ: ghi cụ thể số nhà (nếu có), ngõ, ngách, khu dân cư; xã, phường, thị trấn; quận, huyện, thành, thị thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

8. Diện tích: ghi diện tích đất (m2) theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc diện tích đo thực tế (nếu chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất).

9. Giá trị: giá gốc tính bằng tiền Việt Nam, cụ thể: Trường hợp tài sản có được do mua, chuyển nhượng thì ghi số tiền thực tế phải trả khi mua hoặc nhận chuyển nhượng cộng với các khoản thuế, phí khác (nếu có); trường hợp tài sản có được do tự xây dựng, chế tạo, tôn tạo thì ghi tổng chi phí đã chi trả để hoàn thành việc xây dựng, chế tạo, tôn tạo cộng với phí, lệ phí (nếu có) tại thời điểm hình thành tài sản; trường hợp tài sản được cho, tặng, thừa kế thì ghi theo giá thị trường tại thời điểm được cho, tặng, thừa kế cộng với các khoản thuế, phí khác (nếu có) và ghi “giá trị ước tính”; trường hợp không thể ước tính giá trị tài sản vì các lý do như tài sản sử dụng đã quá lâu hoặc không có giao dịch đối với tài sản tương tự thì ghi “không xác định được giá trị” và ghi rõ lý do.

10. Giấy chứng nhận quyền sử dụng: nếu thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì ghi số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tên người được cấp hoặc tên người đại diện (nếu là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chung của nhiều người); nếu thửa đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì ghi “chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”.

11. Thông tin khác (nếu có): ghi cụ thể về tình trạng thực tế quản lý, sử dụng (Ví dụ như người kê khai đứng tên đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu nhưng thực tế là của người khác); tình trạng chuyển nhượng, sang tên và hiện trạng sử dụng như cho thuê, cho mượn,...

12. Các loại đất khác: kê khai các loại đất có mục đích sử dụng không phải là đất ở theo quy định của Luật Đất đai.

13. Giá trị: kê khai như mục 9.

14. Loại nhà: ghi “căn hộ” nếu là căn hộ trong nhà tập thể, chung cư; ghi “nhà ở riêng lẻ” nếu là nhà được xây dựng trên thửa đất riêng biệt.

15. Diện tích sử dụng: ghi tổng diện tích (m2) sàn xây dựng của tất cả các tầng của nhà riêng lẻ, biệt thự bao gồm cả các tầng hầm, tầng nửa hầm, tầng kỹ thuật, tầng áp mái và tầng mái tum. Nếu là căn hộ thì diện tích được ghi theo giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc hợp đồng mua, hợp đồng thuê của Nhà nước.

16. Giá trị: kê khai như mục 9.

17. Công trình xây dựng khác: là công trình xây dựng không phải nhà ở.

18. Giá trị: kê khai như mục 9.

19. Tài sản khác gắn liền với đất: kê khai những tài sản gắn liền với đất mà có tổng giá trị mỗi loại ước tính từ 50 triệu đồng trở lên.

20. Cây lâu năm: là cây trồng một lần, sinh trưởng và cho thu hoạch trong nhiều năm gồm: cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả lâu năm, cây lâu năm lấy gỗ, cây tạo cảnh, bóng mát. Cây mà thuộc rừng sản xuất thì không ghi vào mục này.

21. Giá trị: kê khai như mục 9.

22. Rừng sản xuất: là rừng trồng.

23. Giá trị: kê khai như mục 9.

24. Vàng, kim cương, bạch kim và các kim loại quý, đá quý khác có tổng giá trị từ 50 triệu đồng trở lên: ghi các loại vàng, kim cương, bạch kim và các kim loại quý, đá quý khác có tổng giá trị từ 50 triệu đồng trở lên.

25. Tiền (tiền Việt Nam, ngoại tệ) gồm tiền mặt, tiền cho vay, tiền trả trước, tiền gửi cá nhân, tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam mà tổng giá trị quy đổi từ 50 triệu đồng trở lên. Nếu ngoại tệ thì ghi số lượng và số tiền quy đổi ra tiền Việt Nam.

26. Vốn góp: ghi từng hình thức góp vốn đầu tư kinh doanh, cả trực tiếp và gián tiếp.

27. Các loại giấy tờ có giá khác: như chứng chỉ quỹ, kỳ phiếu, séc,...

28. Tài sản theo quy định của pháp luật phải đăng ký sử dụng và được cấp giấy đăng ký (tầu bay, tầu thủy, thuyền, máy ủi, máy xúc, ô tô, mô tô, xe gắn máy...): ô tô, mô tô, xe gắn máy, xe máy (máy ủi, máy xúc, các loại xe máy khác), tầu thủy, tầu bay, thuyền và những động sản khác mà theo quy định phải đăng ký sử dụng và được cấp giấy đăng ký có giá trị mỗi loại từ 50 triệu đồng trở lên.

29. Tài sản khác (đồ mỹ nghệ, đồ thờ cúng, bàn ghế, cây cảnh, tranh, ảnh, các loại tài sản khác): các loại tài sản khác như cây cảnh, bàn ghế, tranh ảnh và các loại tài sản khác mà giá trị quy đổi mỗi loại từ 50 triệu đồng trở lên.

30. Tài sản ở nước ngoài: kê khai tài sản ở nước ngoài phải kê khai tất cả loại tài sản nằm ngoài lãnh thổ Việt Nam, tương tự mục 1 đến mục 7 của Phần II và nêu rõ tài sản đang ở nước nào.

31. Tài khoản ở nước ngoài: kê khai các tài khoản mở tại ngân hàng ở nước ngoài; các tài khoản khác mở ở nước ngoài không phải là tài khoản ngân hàng nhưng có thể thực hiện các giao dịch bằng tiền, tài sản (như tài khoản mở ở các công ty chứng khoán nước ngoài, sàn giao dịch vàng nước ngoài, ví điện tử ở nước ngoài...).

Ghi chú:  Bản kê khai tài sản, thu nhập của người ứng cử: đối với người ứng cử đại biểu Quốc hội thực hiện theo mẫu số 04/HĐBC-QH, đối với người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân thực hiện theo mẫu số 09/HĐBC-HĐND của Nghị quyết số 41/NQ-HĐBCQG ngày 18/01/2021 của Hội đồng bầu cử quốc gia.

Chi tiết xem file đính kèm:

Hướng dẫn khai hồ sơ ứng cử ĐB QH và HĐND.doc

Mẫu Hồ sơ ứng cử Đại biểu HĐND.doc

Mẫu Hồ sơ ứng cử Đại biểu Quốc hội.doc

 

 

 

Ban biên tập