Công văn Hướng dẫn đề xuất, đăng ký nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh năm 2022
  • Cập nhật: 16/03/2021
  • Lượt xem: 613 lượt xem

(Phù Ninh)- Thực hiện Văn bản số 138/SKHCN-QLKH ngày 09/3/2021 của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Phú Thọ, về việc hướng dẫn đề xuất, đăng ký nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh năm 2022. UBND huyện Phù Ninh hướng dẫn đề xuất các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, phát triển tài sản trí tuệ trên địa bàn huyện năm 2022 như sau:

I. CĂN CỨ ĐỀ XUẤT

1. Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 01/11/2012 của Ban Chấp Hành Trung ương Nghị quyết Hội nghị lần thứ sáu Ban chấp hành Trung Ương Đảng Khóa XI về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.

2. Kết luận số 50-KL/TW ngày 30/5/2019 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Nghị quyết hội nghị Trung ương 6 khóa XI về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.

3.  Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày 27/9/2019 của Bộ Chính trị về một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

4. Quyết định số 3183/QĐ-UBND ngày 09/12/2020 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc phê duyệt Chương trình hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao tiến bộ KH&CN vào sản xuất vào đời sống giai đoạn 2021 - 2025.

5. Quyết định số 132/QĐ-UBND ngày 18/01/2021 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc phê duyệt Chương trình phát triển tài sản trí tuệ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2021 - 2030.

6. Định hướng phát triển Kinh tế - Xã hội của tỉnh Phú Thọ.

7. Các chương trình, kế hoạch phát triển Kinh tế - Xã hội, kế hoạch hoạt động Khoa học và Công nghệ của huyện Phù Ninh.

 

II. ĐỊNH HƯỚNG NỘI DUNG ĐĂNG KÝ, ĐỀ XUẤT

1. Chương trình nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

1.1. Lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn:

- Nghiên cứu những vấn đề Kinh tế - Xã hội nhằm tổng kết thực tiễn, phát hiện những tiềm năng, nguồn lực và mô hình mới trong thực tiễn; tập trung vào những vấn đề cơ bản được xác định trong quy hoạch tổng thể phát triển Kinh tế - Xã hội tỉnh Phú Thọ;

- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn giáo dục và đào tạo, đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo và phát triển nguồn nhân lực;

- Điều tra, nghiên cứu, sưu tầm, bảo tồn và phát huy chọn lọc các giá trị lịch sử, giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể của các loại hình văn hóa dân gian truyền thống, nghệ thuật cổ truyền của vùng đất Tổ, các giá trị văn hóa thời đại Hùng Vương, nghề thủ công truyền thống.

1.2. Lĩnh vực công nghệ sinh học:

- Trong phát triển nông, lâm nghiệp, chăn nuôi và thủy sản: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới; Chú trọng ứng dụng, chuyển giao nhanh các tiến bộ công nghệ sinh học vào sản xuất gắn với các chương trình sản xuất nông nghiệp trọng điểm, sản phẩm mũi nhọn. Tập trung nghiên cứu, ứng dụng công nghệ sinh học từ khâu sản xuất giống, chăm sóc, phòng chống dịch bệnh và xử lý chất thải chăn nuôi, giảm ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi, trồng trọt. Ứng dụng công nghệ vi sinh để sản xuất các chế phẩm vi sinh bảo vệ cây trồng, vật nuôi, cải tạo đất; các công nghệ bảo quản và chế biến nông - lâm - thủy sản nhằm đa dạng hóa và nâng cao năng suất chất lượng các sản phẩm phục vụ xuất khẩu và tiêu dùng trong nước. Nhân rộng các mô hình ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp có hiệu quả đã được khẳng định.

- Trong lĩnh vực công nghiệp chế biến: Nghiên cứu ứng dụng các công nghệ vi sinh; công nghệ enzym phục vụ sản xuất công nghiệp chế biến, bảo quản lương thực, thực phẩm, sản xuất thức ăn chăn nuôi.

- Trong y dược và lĩnh vực bảo vệ môi trường, phát triển bền vững: Lựa chọn, nghiên cứu chuyển giao ứng dụng thành tựu công nghệ sinh học phù hợp điều kiện của huyện (công nghệ chọn tạo, nhân nhanh các giống cây dược liệu có năng suất và hàm lượng hoạt chất cao, chất lượng tốt tạo nguồn nguyên liệu sản xuất thuốc; công nghệ sinh khối tế bào sản xuất nguyên liệu làm thuốc; công nghệ sinh học trong chẩn đoán, điều trị và dự phòng...). Ứng dụng công nghệ sinh học để tạo ra các công nghệ, sản phẩm thân thiện với môi trường; sản xuất nhiên liệu sinh học phục vụ mục tiêu sản xuất sạch hơn và bảo đảm an ninh năng lượng; xử lý các nguồn chất thải gây ô nhiễm trong sản xuất, y tế và sinh hoạt; phục hồi và phát triển các hệ sinh thái tự nhiên, bảo vệ môi trường.

 

1.3. Lĩnh vực công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp:

- Tập trung tìm kiếm, lựa chọn công nghệ, nghiên cứu thử nghiệm để thích nghi, làm chủ công nghệ, thiết bị tiên tiến, nhất là các công nghệ nhập từ nước ngoài nhằm đổi mới, hiện đại hóa công nghệ trong các ngành công nghiệp có lợi thế (chế biến nông lâm sản, giấy, xi măng, rượu bia, phân bón, hóa chất...), ngành công nghiệp mới có ý nghĩa chiến lược để phát triển nhanh, tạo sự đột phá gia tăng giá trị sản xuất công nghiệp của huyện (cơ khí, chế tạo máy, tự động hóa, công nghiệp lắp ráp, vật liệu xây dựng chất lượng cao, công nghiệp phụ trợ, công nghiệp dược, gỗ gia dụng...);

1.4. Lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn:

- Nghiên cứu nâng cao giá trị gia tăng các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh; phát triển chăn nuôi theo hướng tập trung, quy mô lớn, an toàn sinh học, đẩy mạnh cải thiện chăn nuôi nông hộ; phát triển ngành thuỷ sản theo hình thức nuôi kết hợp, nuôi lồng tại các hồ chứa; tập trung phát triển và nâng cao giá trị rừng trồng, rừng sản xuất để chế biến gỗ xuất khẩu, phát triển các doanh nghiệp chế biến các sản phẩm từ gỗ.

- Tập trung nghiên cứu phát triển công nghiệp chế biến; đẩy mạnh ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sạch, sản xuất theo chuỗi liên kết; đổi mới hình thức tổ chức sản xuất, cung cấp dịch vụ tại nông thôn.

- Triển khai các nghiên cứu ứng dụng công nghệ, thiết bị cơ khí hóa, tự động hóa thích hợp cho một số quá trình (hoặc công đoạn) sản xuất nông nghiệp nhằm phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.

1.5. Lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông:

- Nghiên cứu ứng dụng các công nghệ hiện đại nhằm phát triển hạ tầng kỹ thuật hệ thống mạng LAN và kết nối Internet tốc độ cao;

- Nghiên cứu xây dựng, ứng dụng công nghệ phần mềm như: phần mềm

quản lý cơ sở dữ liệu và điều hành; xây dựng các cơ sở dữ liệu phục vụ người dân và doanh nghiệp; phần mềm dùng chung; các phần mềm chuyên ngành; phần mềm mã nguồn mở; xây dựng các hệ thống tin học ứng dụng; hệ thống thông tin địa lí; phát triển các phần mềm trên môi trường mạng.

- Nghiên cứu ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin và truyền thông tiên tiến trong các ngành dịch vụ quan trọng như ngân hàng, tài chính, du lịch, thuế; phát triển giao dịch và thương mại điện tử.

1.6. Lĩnh vực chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cộng đồng:

- Tập trung nghiên cứu ứng dụng các kỹ thuật chuyên sâu mới, hiện đại trong chẩn đoán và điều trị;

- Nghiên cứu ứng dụng các kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, thiết bị hiện đại nhằm nâng cao năng lực, trình độ kỹ thuật của hệ thống các bệnh viện đa khoa và chuyên khoa đạt tiêu chuẩn cấp vùng, cấp quốc gia;

- Phát triển nghiên cứu về công nghệ bào chế, sản xuất thuốc từ dược liệu, công nghệ sinh học để bảo vệ nguồn quỹ gen dược liệu quý hiếm của địa phương và tạo nguồn giống cây thuốc với năng suất chất lượng cao phục vụ cho công tác sản xuất thuốc. Nghiên cứu bảo tồn, phát triển vùng cung cấp nguyên liệu dược liệu trên địa bàn tỉnh để phát triển Nam dược, sản xuất và bào chế thuốc tại các cơ sở y học cổ truyền...

1.7. Lĩnh vực vật liệu mới, năng lượng tái tạo và ứng phó với biến đổi khí hậu:

- Ưu tiên nghiên cứu sản xuất vật liệu xây không nung thân thiện với môi trường. Khuyến khích nghiên cứu ứng dụng công nghệ sản xuất các loại vật liệu nhẹ, siêu nhẹ dùng để làm tường, vách ngăn, vật liệu chống cháy, vật liệu cách âm, cách nhiệt, cách điện, tiết kiệm năng lượng. Triển khai nghiên cứu áp dụng các công nghệ sử dụng các nguồn năng lượng mới và tái tạo phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.

 - Chú trọng các nghiên cứu dự báo về ảnh hưởng, tác động, hậu quả của các hiện tượng thời tiết cực đoan (lũ lụt, hạn hán, cháy rừng, sạt lở đất, tăng nhiệt độ không khí...) và đề xuất các giải pháp thích ứng, khắc phục dựa vào hệ sinh thái, thúc đẩy bảo vệ rừng, trồng rừng, sử dụng hợp lý đất đai, quản lý và bảo vệ tốt các hệ sinh thái tự nhiên, đa dạng sinh học, các khu bảo tồn thiên nhiên, tiết kiệm năng lượng, giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

2. Chương trình hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao tiến bộ KH&CN vào sản xuất vào đời sống

Hỗ trợ xây dựng mô hình ứng dụng, chuyển giao tiến bộ KH&CN vào sản xuất và đời sống thông qua triển khai các dự án KH&CN các cấp. Các dự án ứng dụng, chuyển giao tiến bộ KH&CN tập trung hướng vào các lĩnh vực sau:

- Lĩnh vực nông, lâm nghiệp, chăn nuôi, thủy sản: Nông nghiệp công nghệ cao; công nghệ sản xuất nông nghiệp xanh và sạch; công nghệ sinh học; công nghệ internet kết nối vạn vật (IoT); công nghệ chọn tạo giống mới, các giống cây trồng, vật nuôi năng suất, chất lượng cao…; các quy trình canh tác tiên tiến, canh tác hữu cơ; công nghệ sơ chế, chế biến, bảo quản;...

- Lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững: Các công nghệ tự động hóa, sản xuất sạch; sản xuất và ứng dụng các sản phẩm công nghệ vật liệu mới, thân thiện môi trường; tiết kiệm năng lượng; xử lý môi trường nước thải, rác thải trong sản xuất công nghiệp, làng nghề và sinh hoạt; …

- Lĩnh vực y dược và chăm sóc sức khỏe nhân dân: Ứng dụng công nghệ 4.0, công nghệ chuyển đổi số; công nghệ trí tuệ nhân tạo trong hỗ trợ chẩn đoán, điều trị một số bệnh; công nghệ sản xuất, chế biến sản phẩm dược liệu có lợi thế của huyện tạo sản phẩm hàng hóa có giá trị.

 - Phục vụ phát triển công nghệ thông tin - truyền thông: Công nghệ phần mềm ứng dụng; Công nghệ 4.0; công nghệ phục vụ quản lý, giám sát; công nghệ an toàn và an ninh mạng; các công nghệ phần mềm thông minh phục vụ quản lý, điều hành hiệu quả các cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp.

 

3. Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ

- Hỗ trợ xác lập nhãn hiệu hàng hóa, kiểu dáng công nghiệp.

- Hỗ trợ xác lập sáng chế, giải pháp hữu ích.

- Hỗ trợ tạo lập, quản lý và phát triển nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận cho các sản phẩm, hàng hóa chủ lực, đặc thù, có lợi thế của tỉnh và các sản phẩm OCOP chưa được bảo hộ.

- Hỗ trợ khai thác, quản lý và phát triển đối với các sản phẩm đã được bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể.

III. QUY TRÌNH THỰC HIỆN

  Căn cứ các nội dung  nêu trên, các cơ quan, đơn vị nghiên cứu, xây dựng đề xuất, đặt hàng các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh theo Mẫu A1-1-ĐXĐT, A1-2-ĐXDASXTN; các nhiệm vụ đề xuất trong lĩnh vực Sở hữu trí tuệ theo Mẫu A1-3-ĐXDAKHCN  và tổng hợp danh mục, sắp xếp theo thứ tự ưu tiên theo mẫu A2-THĐX (chi tiết các file biểu mẫu được đăng trên trang thông tin điện tử của Sở Khoa học và Công nghệ: http://www.sokhoahoccongnghe.phutho.gov.vn).

Các nhiệm vụ KH&CN đề xuất, đặt hàng phải được thông qua Hội đồng KH&CN của ngành, đơn vị lựa chọn (nếu có).

Phiếu đề xuất, đặt hàng các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh năm 2022 của các cơ quan, đơn vị gửi về UBND huyện Phù Ninh (qua phòng Kinh tế và Hạ tầng) chậm nhất trước ngày 18/5/2021 để tổng hợp báo cáo Sở Khoa học và Công nghệ.

Mọi chi tiết cần thiết xin liên hệ: Phòng Kinh tế và Hạ tầng (gặp bà Hoa, số điện thoại: 0983591733 hoặc email: maihoatc@gmail.com)./.

Chi tiết xem file đính kèm: signed-signed-cv huong dan de xuat dang ky nv khcn cap tinh nam 2022 (1).pdf